Tư vấn thiết kế: 0921.862.666
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 (Thứ 2 - CN)

Thi công trọn gói

CẤU TẠO CỦA MÁI BÊ TÔNG DÁN NGÓI

Là loại mái bê tông cốt thép toàn khối, được đổ dốc theo độ dốc của mái sau đó dán ngói lên trên nhờ có sự kết dính giữa ngói và mặt phẳng bê tông, mái bê tông sở hữu những ưu điểm như chống ồn, giữ cho khoảng áp mái sạch sẽ, không bị bụi bẩn trong không trung cũng như ăng cường độ bền vững cho mái khi gặp gió bão. Trong bài viết sau, sẽ phân tích cấu tạo của mái bê tông dán ngói và một số kinh nghiệm khi dán ngói đúng kỹ thuật. Mời bạn tham khảo. 1. Cấu tạo của mái bê tông dán ngói Cấu tạo của mái bê tông dán ngói khá phức tạp, bao gồm 6 lớp: Cấu tạo của mái bê tông dán ngói gồm 6 lớp​ - Trần bê tông: Để đảm bảo cho độ bền của mái cũng như giúp mái cho khả năng chịu lực tốt, phần trần cần dùng bê tông có mác 200. Trong một số trường hợp đặc biệt hoặc khách hàng yêu cầu riêng về mặt chịu lực của kết cấu mái mới dùng đến 300 bởi bê tông có mác càng cao càng dễ nứt vỡ dưới khí hậu nóng ẩm. Ngược lại, nếu kỹ thuật viên dùng mác bê tông dưới 200 thì dễ gây thấm, dột. - Lớp vữa xi măng: Nhờ lớp này, mái có khả năng chống thấm giúp hạn chế tối đa khả năng thấm ẩm - Gachmat chống nóng - Lớp lưới gia cường - Lớp xi măng chuyên dụng có chất kết kính - Lớp ngói: Tùy thuộc vào chi phí của mỗi người và đặc tính mà lựa chọn ngói màu dạng sóng, có thể là các tấm ngói giả. Giá của ngói dán mái bê tông khoảng 6500 đồng/viên. 2. Ưu nhược điểm khi sử dụng mái bê tông dán ngói Với cấu tạo 6 lớp như trên, mái bê tông dán ngói sẽ có những ưu điểm, nhược điểm như sau: Ưu điểm: - Gia tăng độ bền vững cho mái nhà khi gặp gió bão, mưa lớn: Vì được dán 2 lớp bê tông và lớp ngói nên khi gặp gió bão, mưa lớn, mái ngói sẽ ít bị ảnh hưởng. Điều này đảm bảo sự an toàn cho ngôi nhà của bạn. - Khả năng chống ồn, chống nắng và chống thấm tốt nhờ thiết kế dày và nặng - Chống trộm cạy ngói: Các lớp ngói kiểu xưa sẽ tồn tại khe hở giữa các viên ngói. Do đó khi gặp mưa lớn sẽ bị tạt nước vào. Chưa kể, còn có khả năng bị trộm cạy ngói vào nhà. Với cấu tạo 6 lớp như trên thì mái bê tông dán ngói sẽ giúp gia chủ loại bỏ được lo lắng này. - Cấu tạo của mái bê tông dán ngói Mái bê tông dán ngói giúp tăng độ bền vững cho mái nhà khi gặp gió bão, mưa lớn​ Nhược điểm: - Vì thiết kế, cấu tạo phức tạo hơn ngói lợp nên thời gian thi công mái bê tông dán ngói thường mất khá nhiều thời gian. - Trong trường hợp nứt, bị thấm dột, mái bê tông dán ngói sẽ khó xử lí hơn so với mái ngói lợp. - Biện pháp thi công mái bê tông dốc khá nguy hiểm, đặc biệt là trong thời tiết mưa gió. Một số công trình như nhà cao tầng sẽ không thích hợp cho việc thi công dán ngói do mái bê tông dốc, cũng như không thực sự đảm bảo sự bám dính giữa ngói và bê tông. - Chi phí đổ mái cũng cao hơn so với các loại mái khác. 3. Một số kinh nghiệm và cách dán ngói lên mái bê tông sao cho đúng kỹ thuật - Căng dây lấy cốt, đối với ngói sóng nhỏ thì dán từ trái sang phải và từ phải qua trái đối với ngói sóng lớn - Dán lớp vữa xi măng vào mặt trái viên ngói cần lợp. Khi thấy vữa đạt độ cứng phù hợp thì lấy bay cắt bỏ phần thừa và làm nhẵn sau đó dán ngói lên sàn mái bê tông. Lưu ý các hàng ngói bê tông cần phải được dán chồng lên nhau khoảng 2/3 chiều dài viên ngói để đảm bảo mái ngói luôn chồng khít lên nhau. - Trong khi dát ngói chúng ta không để vữa bám lên mặt sản phẩm quá lâu dùng giẻ lau ngay khi bị bám bẩn - Khoảng cách mương nóc phải đúng với tiêu chuẩn đã đụng, nếu khoảng cách lớn quá thì viên ngói nóc sẽ bị xa cách nhau và ảnh hưởng tới khả năng chống thấm dột.

XÂY TƯỜNG NHÀ CẤP 4 CAO BAO NHIÊU

Các mẫu nhà cấp 4 đang dần trở thành xu hướng thiết kế hiện nay bởi có không gian sống lý tưởng mang lại cuộc sống tối ưu nhất. Vậy tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu là hợp lý nhất. Bản vẽ thiết kế mặt đứng trục ​ Tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu phụ thuộc vào các yếu tố Các mẫu nhà cấp 4 thường phải có diện tích rộng để đảm bảo đầu đủ công năng sử dụng và tiện nghi thoải mái cho gia chủ. Các kích thước chiều rộng, chiều dài, chiều cao đòi hỏi phải cân đối trong kiến trúc thì mới mang lại giá trị thẩm mỹ cũng như sự thông thoáng trong không gian sống của gia chủ. Vậy tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu m là vừa phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chức năng từng phòng, đặc điểm diện tích xây nhà, đặc điểm khí hậu của từng vùng miền và điều kiện kinh tế. Tường nhà cũng chính là độ cao nhà và là khoảng cách từ nền nhà đến hết phần tường nhà tầng 1. Với một số gia chủ, tường nhà thấp sẽ tạo cảm giác ấm cúng, gân gũi. Tuy nhiên nhiêu người lại cho rằng như vậy sẽ tạo cảm giác bức bí, không thông thoáng. Ngược lại, khi tường nhà cao tạo cảm giác thoáng đãng, mát mẻ nhưng trong nhiều trường hợp lại cảm giác trống trải, lạnh lẽo. Vì vậy tường nhà cao bao nhiêu còn phụ thuộc vào cách trang trí và công năng của từng phòng. Trong một không gian có từng phòng khác nhau, công năng sử dụng, mục đích sử dụng khác nhau sẽ có chiều cao khác nhau. Tường nhà cao bao nhiêu phụ thuộc vào chức năng của từng phòng: Trong một ngôi nhà được phân chia thành nhiều phòng khác nhau được gia chủ sử dụng cho từng mục đích riêng nên việc thiết kế chiều cao tường hay độ cao từng phòng có thể khác nhau. Ví như phòng sinh hoạt chung, phòng khách là nơi tiếp khách, tập trung sinh hoạt gia đình nên cần tạo cảm giác trang trọng, rộng rãi. Vì thế chiều cao tường nên cao hơn các phòng khác. Thông thường chiều cao tường của phòng này dao động từ 3,6 đến 5m. Trong khi đó phòng thờ cần tạo cảm giác trang nghiêm, chiều cao tường không nên thấp hơn các phòng thông dụng. Phòng ngủ, phòng bếp, phòng ăn, phòng làm việc nên tạo sự ấm cúng, tránh sự trống trải lạnh lẽo vì vậy mà chiều cao tường ở mức trung bình từ 3-3,3m. Phòng để xe, phòng tắm và phòng kho là những nơi có tần suất sử dụng thấp, gia chủ ít khi lui tới do đó chỉ nên thiết kế tường nhà cấp 4 cao khoảng 2,4-2,7m với mục đích tiết kiệm kinh phí xây dựng cũng như không gian sử dụng. Tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu còn phụ thuộc vào diện tích ngôi nhà. Thông thường khi diện tích lớn rộng rãi để tránh tạo sự trống trải thì chiều cao nhà ở mức trung bình từ 3-3,3m. Trong khi nếu diện tích nhà không quá lớn, dao động từ 100-150m2 thì chiều cao tường nhà cấp 4 nên ở mức cao khoảng 3,6-4m để hạn chế mức thấp nhất sự chật hẹp, bức bí. Việc lựa chọn tường nhà cao bao nhiêu sẽ được các kiến trúc sư tính toán tỷ mỉ dựa vào tỷ lệ kích thước lô đất của gia đình bạn. Vì vậy trước khi bắt tay vào xây dựng bạn nên tham khảo ý kiến của các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng về chiều cao tường nhà để đảm bảo vẻ đẹp thẩm mỹ của ngôi nhà cũng như tạo ra không gian sống lý tưởng . Tường nhà cao bao nhiêu phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu của từng vùng miền. Khí hậu ở mỗi nơi là khác nhau có nơi nhiệt độ cao quanh năm như ở miền nam hoặc khí hậu thay đổi 4 mùa xuân hạ thu đông như ở miền bắc. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay vào những ngày thời tiết khắc nghiệt thì nhu cầu sử dụng điều hòa nhiệt độ càng cao. Vì thế chiều cao nhà hay độ cao của tường nhà nên ở mức vừa phải vì nếu quá cao sẽ ảnh hưởng tới việc tiết kiệm năng lượng làm mát vào mùa hè hoặc sưởi ấm vào mùa đông. Đối với vùng có khí hậu dễ chịu cần sự thông thoáng tự nhiên thì nên thiết kế tường nhà cao tạo sự thoáng mát và dễ lưu thông không khí. Tuy nhiên phải xác định rõ khi xây cao tường nhà đồng nghĩa với việc chi phí vật tư, nhân công cũng như bảo dưỡng tăng lên. Thông thường đối với những vùng khí hậu mát mẻ dễ chịu thì tường nhà cấp 4 nên cao khoảng 3.4-3,6m. Tường nhà cao bao nhiêu phụ thuộc vào điều kiện kinh tế: Như đã trình bày ở trên, nhà càng cao tức là tường nhà cao thì đi kèm với việc phát sinh thêm chi phí nhân công, vật liệu cũng như là bảo dưỡng trong quá trình sử dụng. Vì thế tùy từng điều kiện gia đình mà tường nhà lựa chọn chiều cao ở mức vừa phải, phù hợp. Tiêu chuẩn tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu là hợp lý Trong một ngôi nhà chiều cao tường còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa chiều dày và chiều dài tường sao cho cân đối, hợp lý nhất. Tùy theo chiều dày tường và mác vữa xây có ảnh hưởng tới chiều cao tường nhà. - Với mác vữa 75; 50 thì tỷ lệ cao/dày (H/d) chỉ nên <20 - Với mác 25 thì tỷ lệ cao/dày (H/d) chỉ nên <13 Chiều dài bức tường gạch cũng có quan hệ với chiều dày và chiều cao của tường. Nói chung trong khoảng cách L=1-2H (H là chiều cao tường) thì nên tăng cường trụ đứng (bổ trụ) hoặc tường vuông góc. Khi xây dựng chú ý chiều dài của tường tốt nhất là bằng bội số chiều dài của viên gạch công thêm chiều dày mạch vữa 1-1,2cm. Như thế thì khi thi công sẽ giảm được số lượng viên gạch bị chặt (đặc biệt là những đoạn tường hẹp <1,2m). Tóm lại tiêu chuẩn tường nhà cấp 4 cao bao nhiêu là vừa phải. Đối với nhà ở cấp 4 của hộ gia đình, chiều cao tường thông dụng nên phân ra làm 3 mức cơ bản: phòng thấp (từ 2,4-2,7m), phòng tiêu chuẩn (từ 3-3,3m), phòng cao (3,6-5m). Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của gia đình, quy hoạch của từng nơi, điều kiện khí hậu tùy từng vùng và đặc điểm của từng mảnh đất để thiết kế tường nhà cao bao nhiêu.

VỮA TRONG XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Khái niệm vữa xây dựng Vữa xây dựng là một loại vật liệu đá nhân tạo thành phần bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu và phụ gia. Các thành phần này trong vữa xây dựng được nhào trộn theo tỷ lệ xây dựng thích hợp. Thành phần vữa xây dựng Như đã biết, vữa xây dựng là một hỗn hợp xây dựng không thể thiếu. Vữa xây dựng bao gồm các thành phần dưới đây: Chất kết dính : Để chế tạo vữa xây dựng thường dùng chất kết dính vô cơ như xi măng pooclăng, xi măng pooclăng hỗn hợp, xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, xi măng pooclăng puzolan, vôi không khí, vôi thủy, thạch cao xây dựng v.v… Việc lựa chọn sử dụng loại chất kết dính phải đảm bảo cho vữa có cường độ và độ ổn định trong điều kiện cụ thể. Trong điều kiện khô, bạn nên sử dụng loại vữa vôi mác 4. Điều này có vai trò để đảm bảo cường độ và độ dẻo nếu không có yêu cầu gì đặc biệt nên dùng vữa hỗn hợp mác 10 – 75. Còn trong môi trường ẩm ướt nên dùng vữa xi măng mác 100 – 150. Vôi rắn trong không khí thường được dùng ở dạng vôi nhuyễn hoặc bột vôi sống. Nếu dùng vôi nhuyễn phải lọc sạch các hạt sạn. Thạch cao thường được sử dụng để chế tạo vữa trang trí, vì có độ mịn và bóng cao. Cốt liệu : Cốt liệu cát được coi là bộ xương chịu lực cho vữa, và cát còn có tác dụng chống co ngót cho vữa và làm tăng sản lượng vữa. Để trộn vữa xây dựng, có thể sử dụng cát thiên nhiên hoặc cát nhân tạo nghiền từ các loại đá đặc hoặc đá rỗng. Chất lượng cát có ảnh hưởng nhiều đến cường độ của vữa. Phụ gia : Khi chế tạo vữa có thể dùng tất cả các loại phụ gia như bê tông. Bao gồm phụ gia vô cơ: như đất sét dẻo, cát nghiền nhỏ, bột đá puzolan hoặc phụ gia hoạt tính tăng dẻo. Việc sử dụng phụ gia loại nào, hàm lượng bao nhiêu đều phải được kiểm tra bằng thực nghiệm. Nước : Nước dùng để chế tạo vữa là nước sạch, không chứa váng dầu mỡ. Nước cần được cung cấp đầy đủ trong quá trình thi công. Các loại vữa xây dựng Có khoảng 4 loại vữa xây dựng như sau: Vữa vôi Thành phần cấu tạo của loại vữa này gồm cát, vôi, nước, xi măng trộn với nhau. Được sử dụng nhiều trước đây do chi phí khá rẻ, được ứng dụng cho nhiều công trình nhà ở, các mẫu nhà cấp 4 hay những thiết kế nhà 3 gian truyền thống. Vữa xi măng Thành phần cấu tạo của vữa xi măng bao gồm xi măng trộn với nước, hay còn gọi là vữa xi măng nguyên chất. Loại vữa này được sử dụng để đánh màu, chống thấm cho bể chứa nước, bể xí, mái bằng,… Vữa xi măng- cát: Dùng để xây, trát, ốp, láng ở mọi nơi kể cả những nơi ẩm ướt, chịu nước tốt, dưới mực nước ngầm, chịu lực lớn. Do đó mà tính ứng dụng của vữa xi măng- cát cao hơn hẳn. Nếu xây thì thường dùng vữa xi măng cát- vàng mac 50 hoặc 25. Nếu trát thì thường dùng vữa xi măng cát đen trộn với vôi cho dễ trát. Khi thi công, các đơn vị thi công với kinh nghiệm làm việc sẽ tự xử lý được tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng vữa xây dựng của từng hạng mục thi công. Vữa ba ta Đây là loại vữa vôi( hoặc vữa có thêm đất sét) có thêm xi măng đáng kể để tăng cường độ và dùng được ở những nơi ẩm thấp. Ứng dụng của vữa tam hợp được dùng để xây, trát, ốp, láng ở hầu hết mọi nơi. Vữa tam hợp được ưa chuộng nhờ ưu điểm có tính dẻo, cần thiết ( dễ thi công) và có thời gian đông cứng hợp lý. Vữa thạch cao Vữa thạch cao trộn với nước. Trong đó lượng nước chiếm tới 65 đến 90% lượng thạch cao. Loại vữa này được sử dụng để xây, trát, làm gờ chỉ,…thường được sử dụng trong thi công nội thất, ngoại thất ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt. Cách trộn vữa xây dựng. Tỷ lệ thành phần trộn vữa xây dựng: Dựa theo hướng dẫn của mác xi măng. Và theo kinh nghiệm , tỉ lệ giữa cát và xi măng theo thể tích là 3:1 hoặc 4:1. Sử dụng lượng nước phù hợp. Vữa trong xây dựng dân dụng Chuẩn bị dụng cụ, nhân công: Xẻng vuông, xô chậu, bay, nguyên liệu( cát, xi măng, nước, … Quy trình trộn vữa xây dựng: Trộn đều cát và xi măng theo tỷ lệ đã chọn cho đến khi đồng nhất . Sau đó cho nước sạch vào từ từ và trộn đều cho đến khi đạt được hỗn hợp vữa có độ nhão vừa phải ( cảm nhận theo kinh nghiệm ) . Nếu vữa quá khô sẽ khó thi công , không điều chỉnh viên gạch được, nhanh bị đông cứng .nếu cần phải điều chỉnh hoặc đặt lại viên gạch thì vữa sẽ mất độ kết dính. Cách khắc phục: Đổ thêm nước cho đến khi hỗn hợp vừa đủ dùng. Nếu quá nhão thì gạch xây sẽ bị chảy xệ, không giữ vững được vị trí cần đặt , khó lấy được thẳng và phẳng . Vữa quá ướt khi đông cứng sẽ không đạt được độ chắc khoẻ tốt nhất. Khắc phục bằng cách trộn thêm hỗn hợp khô xi măng-cát.

THIẾT KẾ THI CÔNG NỘI THẤT TRỌN GÓI BAO GỒM NHỮNG GÌ?

THIẾT KẾ THI CÔNG NỘI THẤT TRỌN GÓI BAO GỒM NHỮNG GÌ? Trong quá trình tìm kiếm đơn vị thiết kế, đơn vị thi công nội thất, chắc hẳn các chủ nhà đã từng được nghe giới thiệu về dịch vụ thiết kế thi công nội thất trọn gói. Vậy nội thất trọn gói là gì? Dịch vụ nội thất trọn gói bao gồm những hạng mục gì, hãy cùng City Luxury Việt Nam tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau: Nội thất trọn gói là gì? Dịch vụ “trọn gói” được hiểu đơn giản là loại dịch vụ bao gồm toàn bộ các khâu phục vụ khách hàng từ đầu tới cuối. Đối với lĩnh vực nội thất, “ nội thất trọn gói ” để chỉ các đơn vị có đủ khả năng đảm nhận tất cả các khâu từ quá trình thiết kế bản vẽ tới sản xuất và thi công. Các đơn vị nhận thiết kế thi công nội thất trọn gói thường là các công ty có tiềm lực mạnh, có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm, công trình và tiến độ thi công. Mặc dù thiết kế và thi công luôn song hành cùng nhau, nhưng thực tế giữa thiết kế và thi công là một khoảng cách rất ra. Bởi có nhiều đơn vị chỉ có thể thiết kế mà không có nhân lực và nhà xưởng để thực hiện thi công, hoặc ngược lại. Chính vì thế các gia chủ khi muốn hoàn thiện nội thất cho tổ ấm của mình thường ưu tiên lựa chọn các đơn vị nội thất trọn gói nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian thi công và chất lượng công trình. Nội thất trọn gói bao gồm những công việc gì? Nội thất trọn gói để chỉ các đơn vị nội thất có đủ khả năng thực hiện tất cả các công việc sau: Thiết kế nội thất Thiết kế nội thất là bước vô cùng quan trọng trong việc hoàn thiện nội thất nhà ở. Nhờ có bản vẽ thiết kế, chúng ta có thể hình dung được ngôi nhà sau khi hoàn thiện sẽ trông như thế nào. Không những thế, chúng ta còn có thể thay đổi vị trí đồ vật, màu sắc sản phẩm nội thất theo sở thích cá nhân. Tại Nội thất City Luxury Việt Nam, khách hàng bị giới hạn số lần chỉnh sửa bản vẽ mà được thoải mái điều chỉnh tới khi hài lòng thì mới đi tới thi công. Sản xuất sản phẩm nội thất Bản vẽ thiết kế 3D sau khi thống nhất với gia chủ sẽ được chuyển tới bộ phận kỹ thuật và xưởng để thực hiện bách tác bản vẽ, đo đạc hiện trạng cụ thể, chốt màu mã, vật liệu và thực hiện sản xuất. Không phải đơn vị nội thất nào cũng có tiềm lực sở hữu nhà xưởng sản xuất nội thất riêng. Thông thường họ sẽ hợp tác với các nhà xưởng sản xuất, mà các nhà xưởng này có thể hợp tác với nhiều đơn vị nội thất khác nhau cùng lúc. Điều này vô hình chung dẫn tới tiến độ công trình bị ảnh hưởng, chất lượng sản phẩm không được kiểm duyệt chặt chẽ và chính sách bảo hành thường ngắn hạn. Đơn vị nội thất trọn gói sở hữu nhà xưởng sản xuất riêng sẽ giúp giải quyết được những hạn chế trên của đơn vị nội thất không có nhà xưởng. Tại City Luxury Việt Nam, chúng tôi sở hữu nhà xưởng có diện tích lên tới 1000m2 với đội ngũ thợ trên 40 người cùng máy móc công nghệ hiện đại giúp đảm bảo tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm tốt nhất. Thi công nội thất Đây là bước cuối cùng trong quá trình hoàn thiện nội thất. Việc thi công nội thất được hiểu là việc hiện thực hóa ý tưởng của người thiết kế và mong muốn của gia chủ thông qua việc sử dụng vật liệu, sản phẩm nội thất, decor trang trí,… Quá trình thi công nội thất được chia thành từng công đoạn khác nhau với trình tự cụ thể, rõ ràng, tránh chồng chéo công việc giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Quá trình này thường được chia làm hai công đoạn chính bao gồm: thi công phần thô và thi công hoàn thiện nội thất. Thi công thô là để định hình không gian. Công việc cần xử lý trong công đoạn này gồm xử lý trần, sàn, chia không gian, hoàn thiện đường điện, đường nước, thông tin liên lạc, hệ thống thông khí, điều hòa,… Việc phân chia không gian có thể cần phá bỏ vách tường hoặc xây lên một vách tường khác, do đó cần được tính toán quy trình cụ thể để tránh công việc chồng chéo, cản trở nhau. Thi công nội thất sẽ được thực hiện sau khi phần thô và sản phẩm nội thất đã được sản xuất xong. Sản phẩm nội thất sau khi được sản xuất và kiểm tra đảm bảo chất lượng sẽ được chuyển tới công trình để thực hiện lắp đặt. Sau khi lắp đặt hoàn thiện như bản vẽ đơn vị nội thất trọn gói phải vệ sinh công nghiệp sạch sẽ rồi bàn giao cho gia chủ. Với Nội thất City Luxury Việt Nam, một công trình nội thất hoàn mỹ cần phải đảm bảo 3 yếu tố: công năng sử dụng tiện nghi, tính thẩm mỹ cao, chất lượng đạt chuẩn. Do đó, dù ở bất kỳ công đoạn nào chúng tôi cũng đặt nhiều tâm huyết và tập trung cao độ. Không dừng lại ở đó, việc bảo hành và bảo trì sản phẩm được chúng tôi áp dụng dài hạn 10 nam nhằm hỗ trợ khách hàng tốt nhất trong thời gian sử dụng. Lợi ích khi lựa chọn đơn vị nội thất trọn gói Như đã nói ở trên, các đơn vị nội thất trọn gói có thể đảm nhận, xử lý tất cả các khâu từ A – Z trong quá trình hoàn thiện nội thất. Sau đây là những lợi ích mà gia chủ nhận được khi lựa chọn đơn vị thiết kế thi công nội thất trọn gói: Đồng nhất trong quá trình làm việc Tiết kiệm thời gian Tiết kiệm chi phí Dễ dàng kiểm soát Đúng yêu cầu mong muốn Thể hiện được gu thẩm mỹ riêng Hưởng chế độ bảo hành và bảo trì dài hạn Dịch vụ của City Luxury Việt Nam City Luxury Việt Nam– Thương hiệu chuyên sâu số 1 phong cách Hiện Đại. Hơn 10 năm 1 phong cách, chúng tôi đã mang tới hàng nghìn giải pháp nội thất trọn gói sáng tạo cho căn hộ chung cư, nhà phố, biệt thự, villa. Hiện nay, City Luxury Việt Nam đang cung cấp dịch vụ nội thất trọn gói từ A – Z gồm: Thiết kế nội thất Sản xuất nội thất Thi công nội thất Trên đây City Luxury Việt Nam đã cung cấp những thông tin quan trọng liên quan tới nội thất trọn gói. Hy vọng bài viết đã cung cấp những kiến thức bổ ích tới bạn đọc. Nếu quý khách hàng đang muốn thiết kế thi công nội thất trọn gói có thể liên hệ tới số Hotline/ Zalo 0921.862.666 để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất.

Facebook Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng City Luxury Việt Nam Zalo Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng City Luxury Việt Nam Messenger Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng City Luxury Việt Nam